THÔNG TIN 24 GIỜ

CHÁT CÙNG CHỦ NHÀ
LIÊN KẾT WEBSITE
ĐIỂM BÁO
DỰ BÁO THỜI TIẾT



--------------MÁY TÍNH--------------

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Chào mừng quý thầy cô đến thăm Blog Dạy và Học - Giao lưu, học hỏi .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Cô Tô (103- 104)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Huy Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:33' 12-03-2009
    Dung lượng: 57.0 KB
    Số lượt tải: 18
    Số lượt thích: 0 người
    ND:12/03/2008.
    Tiết 103



    I. MỤC TIÊU:
    - Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng của bức tranh thiên nhiên và đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài.
    HS thấy được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả.
    - Rèn kỹ năng đọc, phân tích văn xuôi.
    Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, yêu con người lao động.
    II. CHUẨN BỊ:
    1. Giáo viên: Giáo án – Tranh ( SGK)
    2. Học sinh: Soạn bài.
    III. PHƯƠNG PHÁP:
    Đọc, đàm thoại, gợi tìm.
    IV. TIẾN TRÌNH:
    1. Ổn định tổ chức.
    2. Kiểm tra bài cũ:
    ( Đọc thuộc lòng bà thơ “ Mưa” (Trần Đăng Khoa)?Nét đặc sắc của bài thơ mưa là gì? (10đ)
    ( GV nhận xét và chấm điểm)
    3. Giảng bài mới:Việt Nam ta có nhiều cảnh đẹp. Cô Tô là 1 trong những cảnh ấy. Đó là quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ nằm trong vịnh bắc bộ. Cách bờ biển Quảng Ninh 100km. Cô Tô nổi tiếng về hải sản: mực, bào ngư, hải sâm…Chúng ta sẽ cảm nhận dược qua bài kí Cô Tô của Nguyễn Tuân- một cây bút tài hoa, uyên bác. Nguyễn Tuân đã đem đến cho người đọc niềm say mê trước cảnh sắc và phong vị của đất nước quê hương qua tác phẩm này.

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    
    Hoạt động 1:
    ( GV hướng dẫn HS đọc: Đọc chậm ,rõ ràng. Gv đọc mẫu, gọi HS đọc
    ( Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt nao? Phương thức nào là chính?
     Miêu tả và tự sự trong đó miêu tả là phương thức biểu đạt chính.
    ( Văn bản miêu tả đối tượng nào?
    ( Vậy văn bản có thể chia mây phần? Nội dung của mỗi phần?
    ( + Đoạn 1: Từ đầu ->ở đây: Vẽ đẹp trong sáng của Cô Tô.
    + Đoạn 2: Tiếp -> Trong đất liền: Cảnh mặt trời mọc trên biển.
    + Đoạn 3: Phần còn lại: Cảnh sinh hoạt và lao động trên biển buổi sáng.
    ( HS đọc chú thích (*). Em hãy nêu đôi nét về tác giả tác phẩm.
    ( Ngoài các từ dược chú thích trong SGK còn thừ nào khó hiểu thi chúng ta cùng giải thích.
    Hoạt động 2:
    ( Bức tranh toàn đảo Cô Tô đã được tác giả nói đến trong thời gian nào? Không gian đảo ra sao?
    ( Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô sau khi trận bão đi qua đã được miêu tả như thế nào?



    ( Em hãy nhận xét những từ ngữ, hình ảnh trong đoạn đầu của bài diễn tả cụ thể vẻ đẹp ấy?
    ( Em có suy nghĩ gì về cảnh sắc ở vùng đảo Cô Tô?

    I. Đọc - hiểu văn bản
    1. đọc văn bản














    2. Tìm hiểu chú thích
    a. Tác giả, tác phẩm
    - chú thích (*)
    b. Giải nghĩa từ khó
    II. Đọc – Tìm hiểu văn bản:
    Bức tranh toàn đảo Cô Tô:
    Không gian: một ngày trong trẻo, sáng sủa.
    Thời gian: sau một trận giông bão.

    Bầu trời trong sáng...
    Cây trên núi đảo thêm xanh mượt, nước bể lại lam biếc đậm đà...
    Cát lại vàng ròn...
    Lưới càng thêm nặng mẻ...

    ( từ gợi tả, màu sắc trong sáng, khung cảnh bao la và vẻ đẹp tươi sáng của quần đảo Cô Tô.
    
     4. Củng cố và luyện tập:
    ( Đoạn trích Cô Tô được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
    A. Biểu cảm
    B. Tự sự
    C. Miêu tả
    D. Nghị luận
    ( Tính từ chỉ màu sắc nào không được dùng trong đoạn đầu bài kí?
    A. Hồng tươi
    B. Xanh mượt
    C. Lam biếc
    D. Vàng giòn
    5. Hướng dẫn HS tự học:
    - Học bài, đọc lại toàn bộ văn bản.
    - Chuẩn bị phần còn lại của tác phẩm
    ( Đọc đoạn 2, 3, 4, 5 và trả lời câu hỏi SGK)
    V. RÚT KINH NGHIỆM:













    ND:14/03/2008.
    Tiết 104





    I. MỤC TIÊU:
    Như tiết 103.
    II. CHUẨN BỊ:
    1. Giáo viên: Giáo án – Tranh ( Sgk)
    Avatar

     
    Gửi ý kiến